VNPT eContract
Đáp ứng Nghị định số 337/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về hợp đồng lao động điện tử
Đáp ứng Nghị định số 337/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về hợp đồng lao động điện tử
Giải pháp hợp đồng điện tử toàn diện với nhiều gói dịch vụ linh hoạt: hợp đồng điện tử, ký eKYC (không bắt buộc) và chữ ký số. Tất cả được thiết kế để phù hợp với nhu cầu và quy mô của doanh nghiệp bạn.
Danh sách các gói hợp đồng điện tử:
| STT | Tên gói cước | Số lượng tài liệu | Giá tiền (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| 1 | HD_100 | 100 | 650.000 |
| 2 | HD_200 | 200 | 1.200.000 |
| 3 | HD_500 | 500 | 2.900.000 |
| 4 | HD_1000 | 1.000 | 5.600.000 |
| 5 | HD_2000 | 2.000 | 10.800.000 |
| 6 | HD_5000 | 5.000 | 26.000.000 |
| 7 | HD_MAX | >10.000 | Liên hệ đơn vị bán hàng |
Các dịch vụ này có thể áp dụng cho cả mô hình SaaS và On-Premise.
Để hợp đồng có giá trị pháp lý cao nhất và được chứng thực trên Trục phát triển Hợp đồng điện tử Quốc gia:
| STT | Gói dịch vụ | Số lượng lượt ký | Đơn giá/Lượt (VNĐ) | Thành tiền (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TSA CeCA Min | < 5.000 | 1.000 | Số lượng x 1.000 |
| 2 | TSA CeCA 5.000 | 5.000 | 900 | 4.500.000 |
| 3 | TSA CeCA 10.000 | 10.000 | 800 | 8.000.000 |
| 4 | TSA CeCA 20.000 | 20.000 | 700 | 14.000.000 |
| 5 | TSA CeCA 50.000 | 50.000 | 600 | 30.000.000 |
| 6 | TSA CeCA Max | > 50.000 | 500 | Số lượng x 500 |
Hợp đồng điện tử áp dụng được cho hầu hết các văn bản trong doanh nghiệp, bao gồm:
|
Tiêu chí
|
Hợp đồng truyền thống (Giấy)
|
Hợp đồng điện tử
|
|---|---|---|
|
Hình thức thể hiện
|
Thể hiện trên giấy, văn bản in ấn, lời nói hoặc hành động cụ thể
|
Thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử.
|
|
Phương thức ký kết
|
Ký trực tiếp bằng bút mực (ký tươi) và đóng dấu đỏ (nếu là tổ chức)
|
Ký bằng chữ ký số (USB Token, Cloud CA), ký ảnh, mã xác thực (OTP) hoặc eKYC thông qua các thiết bị điện tử
|
|
Không gian & Thời gian
|
Các bên thường phải gặp mặt trực tiếp hoặc gửi chuyển phát nhanh. Phụ thuộc vào địa lý và giờ hành chính
|
Ký kết mọi lúc, mọi nơi, trên mọi thiết bị (điện thoại, máy tính) miễn là có kết nối Internet. Không bị giới hạn khoảng cách.
|
|
Nội dung hợp đồng
|
Bao gồm các điều khoản về đối tượng, giá cả, quyền và nghĩa vụ, phương thức thanh toán..
|
Bao gồm đầy đủ nội dung như hợp đồng giấy, nhưng bổ sung thêm: yêu cầu kỹ thuật, chứng thực chữ ký điện tử, và các điều kiện đảm bảo tính toàn vẹn, bảo mật dữ liệu.
|
|
Lưu trữ & Bảo quản
|
Lưu trữ vật lý (tủ hồ sơ, kho). Tốn diện tích, dễ bị mối mọt, thất lạc hoặc hư hỏng theo thời gian.
|
Lưu trữ trên hệ thống máy chủ (Cloud/Server). Dễ dàng tra cứu, tìm kiếm và bảo mật bằng mã hóa. Tồn tại vĩnh viễn trên môi trường số.
|
|
Chi phí
|
Tốn chi phí in ấn, giấy mực, chuyển phát, và chi phí kho bãi lưu trữ.
|
Tốn chi phí mua gói dịch vụ (theo số lượng hợp đồng), nhưng tiết kiệm hoàn toàn chi phí in ấn và vận chuyển.
|
|
Quy trình xử lý
|
In ấn -> Trình ký -> Chuyển phát -> Bên kia nhận -> Ký -> Gửi lại. Quy trình tốn nhiều ngày.
|
Upload lên hệ thống -> Ký số -> Hệ thống tự động gửi cho đối tác -> Đối tác ký ngay lập tức. Quy trình chỉ tốn vài phút.
|
Thủ tục đăng ký đơn giản và nhanh chóng.
Người dùng thường lo ngại về sự phức tạp kỹ thuật, nhưng thực tế có rất nhiều tùy chọn linh hoạt.
Các nền tảng hiện nay hỗ trợ đa dạng phương thức ký:
Bạn có thể thực hiện ký trên máy tính, điện thoại di động hoặc máy tính bảng
Dịch vụ hợp đồng điện tử VNPT eContract đảm bảo về:
Doanh nghiệp thường lo ngại về việc dữ liệu bị phân mảnh.
Khách hàng muốn nhìn thấy những con số định lượng về lợi ích đầu tư (ROI):
Theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP về giá trị và hiệu lực của loại hợp đồng lao động như sau:
1. Giá trị pháp lý Hợp đồng lao động điện tử được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về lao động và giao dịch điện tử. Nghị định khẳng định rõ ràng rằng loại hợp đồng này “có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy”.
2. Thời điểm có hiệu lực Hợp đồng lao động điện tử bắt đầu có hiệu lực kể từ thời điểm hội đủ các yếu tố sau (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác):
3. Điều kiện để đảm bảo tính pháp lý Để có giá trị, quá trình giao kết hợp đồng phải tuân thủ các quy định chặt chẽ:
Ngoài ra, đối với các hợp đồng lao động điện tử được giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực (01/01/2026) mà vẫn còn thời hạn, chúng vẫn có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng lao động điện tử theo quy định mới nếu đáp ứng đủ các điều kiện của pháp luật tại thời điểm đó
Dưới đây là các quy định cụ thể về điều kiện và yêu cầu khi thực hiện việc chuyển đổi này:
1. Điều kiện chuyển đổi từ hợp đồng giấy sang hợp đồng điện tử: Theo Khoản 1, Điều 8 của Nghị định, việc chuyển đổi phải đáp ứng các yêu cầu sau:
2. Chiều ngược lại (Từ điện tử sang giấy): Ngoài ra, pháp luật cũng cho phép chuyển đổi ngược lại từ hợp đồng lao động điện tử sang văn bản giấy để thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử. Bản giấy được chuyển đổi sẽ có giá trị như bản gốc khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
3. Công cụ hỗ trợ chuyển đổi: Nghị định cũng quy định trách nhiệm của các Nhà cung cấp dịch vụ (eContract) là phải cung cấp công cụ để người sử dụng lao động thực hiện việc số hóa và chuyển đổi hình thức giữa hai loại hợp đồng này. Hệ thống của họ phải có chức năng chuyển đổi hình thức giữa hợp đồng lao động điện tử và hợp đồng lao động bằng văn bản giấy
Từ ngày dùng dịch vụ của VNPT, quy trình ký kết gọn hơn nhiều. Hệ thống dễ dùng, hỗ trợ ổn.
Bên mình tích hợp hệ thống của VNPT vào phần mềm nội bộ khá thuận lợi. Tài liệu rõ ràng, hỗ trợ kỹ thuật ok.
Hệ thống ổn định, dùng hàng ngày không gặp lỗi lớn. Khi cần hỗ trợ, bên VNPT phản hồi nhanh.